chột ý

chột ý

Anh ấy chột ý khi nhận ra mình đã làm sai bài tập.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Cảm giác lúng túng, mất tự tin, hoang mang khi bị phát hiện hoặc bị gây áp lực: "chột ý" diễn tả trạng thái tâm lý bối rối, thiếu bình tĩnh, thường xảy ra khi một người cảm thấy mình bị bắt quả tang, bị phát hiện sai sót, hoặc bị đặt vào tình huống khó xử.
    • Mất đi sự chắc chắn, tin tưởng vào bản thân: "chột ý" còn chỉ việc không còn giữ được lập trường, ý kiến vững vàng do bị lung lay bởi một tác động bên ngoài.
dụ sử dụng
  • (Anh ấy lúng túng, mất tự tin khi bị hỏi về sai sót.)
  • ( ấy cảm thấy hoang mang, bối rối khi bị nhìn.)
  • (Đối thủ mất bình tĩnh, không còn tự tin trước các câu hỏi khó.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "chột ý ": nguyên nhân dẫn đến trạng thái lúng túng.
    • Hắn chột ý bị vạch trần lời nói dối. (Hắn bối rối bị phát hiện nói dối.)
  • "cảm thấy chột ý": diễn tả cảm giác nội tâm.
    • không ai nói , tôi vẫn cảm thấy chột ý khi bước vào phòng họp. (Tôi tự cảm nhận sự lúng túng, mất tự tin.)
  • "làm cho ai đó chột ý": gây ra trạng thái mất bình tĩnh cho người khác.
    • Những câu hỏi bất ngờ làm cậu ta chột ý. (Những câu hỏi đó khiến cậu ta hoang mang.)
Biến thể từ gần giống
  • Chột dạ: cảm giác lo sợ, bất an, thường liên quan đến tội lỗi hoặc điều xấu.
    • Nghe tiếng cửa, hắn chột dạ tưởng công an đến. (Hắn lo sợ, hoảng hốt.)
  • Lúng túng: trạng thái không biết xử trí thế nào, thiếu tự nhiên.
    • ấy lúng túng khi bị hỏi bất ngờ. ( ấy bối rối, không biết trả lời.)
  • Bối rối: trạng thái tâm lý rối loạn, không rõ ràng.
    • Anh ta bối rối trước tình huống khó xử. (Anh ta không biết phải làm .)
Từ đồng nghĩa
  • Hoang mang: cảm giác mất phương hướng, không biết đúng sai.
  • Mất tự tin: không còn tin tưởng vào khả năng của mình.
  • Áy náy: cảm giác không yên tâm cho rằng mình lỗi.
Thành ngữ liên quan
  • Chột ý như kẻ trộm: diễn tả trạng thái lúng túng, sợ hãi như người phạm tội bị phát hiện.
    • Hắn ta chột ý như kẻ trộm khi bị hỏi về số tiền mất tích. (Hắn ta hoang mang, sợ hãi.)
  • Đánh vào chỗ chột ý: khai thác điểm yếu tâm lý của đối phương để làm họ lúng túng.
    • Luật sư đánh vào chỗ chột ý của nhân chứng bằng những câu hỏi bất ngờ. (Luật sư nhắm vào sự bối rối của nhân chứng.)